KHÁI QUÁT QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ SỐ 2018

ACHAULAW

KHÁI QUÁT QUY ĐỊNH VỀ CHỮ KÝ SỐ 2018

Chữ ký số là một khái niệm khá mới trong thời gian gần đây. Rất nhiều người không hiểu chữ ký số là gì. Vậy để cho mọi người có cái nhìn tổng quan về chữ ký số, sau đây Luật Á Châu gửi tới bạn đọc quy định về chữ ký số:

1. CHỮ KÝ SỐ LÀ GÌ? 

Chữ ký điện tử là dạng thông tin đi kèm dữ liệu (văn bản, hình ảnh, video…) nhằm mục đích xác định người chủ của dữ liệu đó, chữ ký ở dưới chân email là một ví dụ về loại chữ ký này.

Chữ ký số chỉ là một tập con của chữ ký điện tử, là một dạng chữ ký điện tử dựa trên công nghệ mã hoá. Để sử dụng chữ ký số thì người dùng phải có một cặp khoá gồm khoá công khai (public key) và khoá bí mật (private key). Khoá bí mật dùng để tạo chữ ký số, khoá công khai dùng để thẩm định chữ ký số hay xác thực người tạo ra chữ ký số đó.

Trên thực tế, có thể dùng định nghĩa về chữ ký điện tử cho chữ ký số.

2. ƯU ĐIỂM CỦA CHỮ KÝ SỐ

Việc sử dụng chữ ký số mang lại nhiều ưu điểm khi cần xác định nguồn gốc và tính toàn vẹn của văn bản trong quá trình sử dụng.

2.1 Khả năng xác định nguồn gốc

Các hệ thống mật mã hóa khóa công khai cho phép mật mã hóa văn bản với khóa bí mật mà chỉ có người chủ của khóa biết.

Để sử dụng Chữ ký số thì văn bản cần phải được mã hóa hàm băm (là giải thuật nhằm sinh ra các giá trị băm tương ứng với mỗi khối dữ liệu: có thể là một chuỗi kí tự, một đối tượng trong lập trình hướng đối tượng, v.v…. Giá trị băm đóng vai gần như một khóa để phân biệt các khối dữ liệu). Sau đó dùng khoá bí mật của người chủ khóa để mã hóa, khi đó ta được Chữ ký số. Khi cần kiểm tra, bên nhận giải mã với khóa công khai để lấy lại hàm băm và kiểm tra với hàm băm của văn bản nhận được. Nếu hai giá trị này khớp nhau thì bên nhận có thể tin tưởng rằng văn bản đó xuất phát từ người sở hữu khóa bí mật.

ACHAULAW

2.2 Tính toàn vẹn

Cả hai bên tham gia vào quá trình thông tin đều có thể tin tưởng là văn bản không bị sửa đổi trong khi truyền vì nếu văn bản bị thay đổi thì hàm băm cũng sẽ thay đổi và lập thức bị phát hiện. Quy trình mã hóa sẽ ẩn nội dung dối với bên thứ ba.

2.3 Tính không thể phủ nhận

Trong giao dịch, một bên có thể từ chối nhận một văn bản nào đó là do mình gửi. Để ngăn ngừa khả năng này, bên nhận có thể yêu cầu bên gửi phải gửi kèm chữ ký số với văn bản. Khi có tranh chấp, bên nhận sẽ dùng chữ ký này như một chúng cứ để bên thứ ba giải quyết.

3. LỢI ÍCH KHI SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ CỦA DOANH NGHIỆP

  • Việc ứng dụng chữ ký số giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính. Hoạt động giao dịch điện tử cũng được nâng tầm đẩy mạnh. Không mất thời gian đi lại, chờ đợi.
  • Không phải in ấn các hồ sơ.
  • Việc ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào.
  • Việc chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng

ACHAULAW

Trên đây là quy định Tổng quan về chữ ký số. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 1900 6250

Bài viết tham khảo:

Chữ ký số khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách lập tờ khai thuế GTGT

CÔNG TY TNHH LUẬT Á CHÂU     

 Địa chỉ : Số 14, Ngõ 32, Hào Nam, Đống Đa, Hà Nội

 Email : dkdn.luatachau@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *