Luật công ty cổ phần mới nhất 2017

Luật công ty cổ phần là gì?

Luật này được quy định ở đâu?

Theo điều 110 luật doanh nghiệp 2014 thì Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

Vốn của Công ty cổ phần được quy định tại điều 111 luật doanh nghiệp 2014.

Các loại cổ phần được quy định tại Điều 113 luật doanh nghiệp 2014.

Cổ phần phổ thông;

Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

Cổ phần ưu đãi cổ tức;

Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.

 

Có thể bạn quan tâm: Tư vấn thành lập công ty trọn gói rẻ nhất Hà Nội.

Luật dành co công ty cổ phần

Theo Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014 thì:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần gồm có:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

LƯU Ý

1) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh (Điều 6 Luật Đầu tư 2014);

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh có nằm trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện hay không (Điều 7 và Phụ Lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư);

– Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

2) Tên của công ty:

Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật doanh nghiệp;

3) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

– Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

– các bản sao công chứng không quá 3 tháng.

4) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Bài viết liên quan:

Thủ tục thành lập công ty

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH

Thủ tục đăng kí kinh doanh

Liên hệ ngay để đăng ký thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Luật Á Châu: 19006250

Luật công ty cổ phần hiện hành

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *