Thủ tục thành lập công ty TNHH nhanh nhất 2017

Luật doanh nghiệp 2014 có nhiều điểm mới, với thủ tục thành lập công ty đã được đơn giản hơn nhiều so với trước kia. Thông qua máy tính kết nối internet bạn có thể biết được các thủ tục thành lập công ty nói chung, thủ tục thành lập công ty TNHH nói riêng.

Lựa chọn hình thức doanh nghiệp
Lựa chọn hình thức doanh nghiệp

Công ty TNHH có hai loại hình:

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

được quy định tại Điều 47 Luật doanh nghiệp 2014:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

  1. a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
  2. b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;
  3. c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.”

– Công ty TNHH một thành viên:

được quy định tại Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.”

  •    Ưu điểm:

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty TNHh chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty TNHH trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty TNHH không quá phức tạp;

Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty TNHH.

  •    Nhược điểm:

Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty TNHH trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng bởi tâm lý rủi ro khi hợp tác so với các loại hình công ty khác;

Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh

Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Luật Á Châu đồng hành cùng bạn
Luật Á Châu đồng hành cùng bạn
  •    Thủ tục thành lập công ty TNHH gồm các bước sau đây:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ

theo quy định tại Điều 22 của luật doạn nghiệp 2014:

Hồ sơ bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định. (mẫu tại thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư);

Điều lệ công ty;

Danh sách thành viên (mẫu tại thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư);

Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

  •    Lưu ý:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh (được quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2014);

b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của Luật này;

c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh năm 2017
Thủ tục đơn giản tại Luật Á Châu

Bước 2: Nộp hồ sơ Đăng ký kinh doanh:

– Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Đăng ký thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo địa chỉ www.dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 3: Đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ:

Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ chưa hợp lệ).

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin về:

  •    Ngành, nghề kinh doanh của công ty;
  •    Thông tin các cổ đông sáng lập của công ty cổ phần.

Lưu ý: 

Nếu Quý khách hàng tự công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp cần thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Kết quả thành lập công ty trọn gói

Bước 5: Khắc dấu pháp nhân của doanh nghiệp và thông báo về mẫu con dấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu chỉ bắt buộc thể hiện những thông tin sau đây:

  •    Tên doanh nghiệp;
  •    Mã số doanh nghiệp

Bài viết liên quan:

Thủ tục thành lập công ty

Thủ tục đăng ký thành lập công ty TNHH

Thủ tục đăng kí kinh doanh

Tư vấn doanh nghiệp tại Luật Á Châu
Tư vấn doanh nghiệp tại Luật Á Châu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *