Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân theo luật DN 2014

Những điều cần biết trước khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân làm chủ sở hữu và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào ra thị trường.

Qua định nghĩa nêu trên có thể rút ra được ưu, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân như sau:

Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo luật Doanh nghiệp 2014
Ưu nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo luật Doanh nghiệp 2014

Ưu điểm:

  • Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ vì vậy chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ hoàn toàn làm chủ quyết định của mình về vấn đề liên quan đến doanh nghiệp do mình làm chủ
  • Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp đơn giản
  • Do chế độ chịu trách nhiệm vô hạn vì vậy doanh nghiệp tư nhân dễ dàng tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác,

Nhược điểm

  • Bởi chế độ chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao. Khi phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của mình, chủ doanh nghiệp có khả năng bị phá sản nếu không cẩn thận.
  • Do không có tư cách pháp nhân doanh nghiệp sẽ rất khó giao kết hợp đồng được, không tạo lập được nhiều sự tin tưởng ở khách hàng một khi có sự không rõ ràng, minh bạch trng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân không được pháp hành bất kỳ loại chứng khoán nào trên thị trường
  • Không được góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần trong các loại hình doanh nghiệp khác nhằm bảo đảm quyền và lợi ích cho doanh nghiệp đó

Trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần

Hình ảnh giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp tư nhân
Hình ảnh giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp tư nhân

LƯU Ý: Không được đặt trùng tên hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký

Tên doanh nghiệp tư nhân không được trái với quy định của pháp luật
Tên doanh nghiệp tư nhân không được trái với quy định của pháp luật
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu

LƯU Ý: Trường hợp chủ doanh nghiệp không tự thực hiện việc đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ kèm theo:

  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân
  • Văn bản ủy quyền nếu người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân là nhân viên công ty

LƯU Ý:

– Không viết tay và các mẫu để nộp hồ sơ

– Sử dụng kim kẹp

– Hồ sơ và các bản sao kèm theo sử dụng giấy khổ A4

Nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Khi đã có đủ thành phần hồ sơ, người thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc người được ủy quyền cần nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh

  • Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

Tại cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Cơ quan đăng ký kinh doanh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Hình ảnh Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngải
Hình ảnh Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngải

Tại cấp quận, huyện: Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh

  • Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng online:

Người nộp đăng tải hồ sơ lên  Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và nhận giấy biên nhận.

  • Thời hạn thụ lý
Các bước giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Các bước giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ

Hồ sơ hợp lệ: cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Hồ sơ không hợp lệ: thông báo rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp

  • Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp sẽ được cấp GCN ĐKDN khi đáp ứng đủ điều kiện luật định
Doanh nghiệp sẽ được cấp GCN ĐKDN khi đáp ứng đủ điều kiện luật định

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau.

–  Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh. Đối với ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định thì vốn điều lệ không được thấp hơn vốn pháp định;

–  Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

– Có trụ sở chính theo quy định của pháp luật;

– Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

– Chủ doanh nghiệp không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác hoặc chủ hộ kinh doanh hoặc làmthành viên hợp danh công ty hợp danh.

Công bố nội dung đăng ký Doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm

  • Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Ngành, nghề kinh doanh

Con dấu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những nội dung sau:

  • Tên doanh nghiệp
  • Mã số doanh nghiệp

Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh

Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu văn bản công bố dấu doanh nghiệp
Mẫu văn bản công bố dấu doanh nghiệp

Bài viết liên quan:

Cần những gì để bắt đầu thành lập công ty

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành

Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp ưu đãi

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *